Bảng tra kích thước bu lông neo tổng hợp đường kính ren, bước ren, cỡ đai ốc, chiều dài thông dụng và khối lượng tham khảo cho bu lông neo từ M12 đến M64 theo ren hệ mét (TCVN 1916, DIN). Dùng bảng này để đọc bản vẽ, bóc tách khối lượng và đặt hàng đúng quy cách ngay từ lần báo giá đầu tiên.

Bu lông và đai ốc đồng bộ — kiểm tra kỹ ren và kích thước trước khi giao
Bảng tra kích thước ren và đai ốc bu lông neo M12–M64
| Đường kính | Bước ren (mm) | Cờ lê đai ốc S (mm) | Chiều dài neo thông dụng (mm) |
|---|---|---|---|
| M12 | 1,75 | 19 | 200–400 |
| M14 | 2,0 | 22 | 250–450 |
| M16 | 2,0 | 24 | 300–500 |
| M18 | 2,5 | 27 | 350–550 |
| M20 | 2,5 | 30 | 400–600 |
| M22 | 2,5 | 32 | 450–700 |
| M24 | 3,0 | 36 | 500–800 |
| M27 | 3,0 | 41 | 600–900 |
| M30 | 3,5 | 46 | 700–1000 |
| M33 | 3,5 | 50 | 750–1100 |
| M36 | 4,0 | 55 | 800–1200 |
| M42 | 4,5 | 65 | 900–1400 |
| M48 | 5,0 | 75 | 1000–1600 |
| M56 | 5,5 | 85 | Theo bản vẽ |
| M64 | 6,0 | 95 | Theo bản vẽ |
Ghi chú: cỡ cờ lê theo đai ốc lục giác DIN 934 thông dụng tại Việt Nam; chiều dài thông dụng mang tính tham khảo cho nhà thép tiền chế, giá trị chính xác luôn lấy theo bản vẽ thiết kế.
Quy cách bẻ móc và đoạn ren của bu lông neo
| Thông số | Quy tắc thông dụng | Ví dụ với M24 |
|---|---|---|
| Chiều dài đoạn bẻ móc J, L | Khoảng 4 lần đường kính (tối thiểu 3d) | 90–100 mm |
| Đoạn ren gia công | 100–150 mm hoặc theo bản vẽ | 120 mm |
| Ren lộ trên mặt móng | Bản mã + 2 đai ốc + long đền + 2–3 bước ren | 70–90 mm |
| Lỗ bản mã | Đường kính bu lông + 2 đến 6 mm | 26–30 mm |
Cách cộng chiều dài tổng từng đoạn được hướng dẫn chi tiết trong bài tính chiều dài bu lông neo móng theo bản vẽ.

Bu lông neo lưu kho theo lô — thuận tiện tra cứu khối lượng khi đặt hàng số lượng lớn
Khối lượng tham khảo của bu lông neo
| Đường kính | Khối lượng thân neo (kg/m) |
|---|---|
| M12 | 0,89 |
| M16 | 1,58 |
| M20 | 2,47 |
| M24 | 3,55 |
| M27 | 4,49 |
| M30 | 5,55 |
| M36 | 7,99 |
Khối lượng tính theo thép tròn đặc bằng công thức d² × 0,006165 kg/m, chưa gồm đai ốc và long đền. Số liệu dùng để ước lượng vận chuyển và bóc khối lượng sơ bộ.
Cách đọc bảng tra khi đặt hàng
Ví dụ bản vẽ ghi bu lông neo M24x800, cấp bền 6.6, mạ kẽm nhúng nóng, kiểu J: tra bảng được bước ren 3,0 mm, đai ốc cờ lê 36, đoạn bẻ móc khoảng 96 mm, ren lộ dự kiến 80 mm. Khi gửi yêu cầu báo giá, cần nêu đủ: đường kính x chiều dài, hình dạng (J, L, U, thẳng), cấp bền, bề mặt và số lượng kèm bản mã nếu có. Tổng quan về chi tiết này có trong bài bu lông neo là gì và cách chọn đúng.
Lỗi thường gặp khi đặt hàng theo bảng tra
Bốn lỗi hay gặp: chỉ báo đường kính mà quên chiều dài bẻ móc khiến thiếu chiều dài phôi; không báo bề mặt mạ dẫn đến sai dung sai ren đai ốc (hàng mạ kẽm nhúng nóng cần taro rộng ren); nhầm giữa chiều dài tổng và chiều dài chôn; và bỏ sót số lượng đai ốc, long đền đi kèm mỗi cây neo (thông thường 2 đai ốc + 1–2 long đền). Quy định đầy đủ về dung sai được nêu trong quy cách bu lông neo tiêu chuẩn.
Câu hỏi thường gặp về kích thước bu lông neo
Bu lông neo phổ biến nhất là cỡ nào?
Nhà thép tiền chế tại Việt Nam dùng nhiều nhất M16–M30, trong đó M20, M22 và M24 chiếm tỷ trọng lớn nhất. Cỡ từ M36 trở lên thường xuất hiện ở móng máy lớn và công trình nhịp lớn.
Chiều dài bu lông neo tính thế nào?
Chiều dài tổng bằng đoạn chôn trong bê tông cộng đoạn bẻ móc, cộng ren lộ trên mặt móng (bản mã, đai ốc, long đền và bước ren dự phòng). Luôn lấy theo bản vẽ nếu có.
Bước ren bu lông neo có thay đổi được không?
Mặc định dùng bước ren tiêu chuẩn theo bảng trên. Ren bước nhuyễn chỉ dùng khi thiết kế chỉ định riêng và cần đặt gia công trước.
COGA có sẵn những cỡ nào?
COGA sản xuất bu lông neo M12–M64 theo tiêu chuẩn hoặc theo bản vẽ, có sẵn phôi các cỡ thông dụng M16–M30 để giao nhanh, kèm đai ốc và long đền đồng bộ.
Cần kiểm tra quy cách trước khi đặt? Gửi bản vẽ hoặc danh sách vật tư qua Zalo 070 6789 416, kỹ thuật COGA đối chiếu bảng tra và xác nhận trong ngày. Tham khảo trang tổng hợp bu lông neo M12–M64 hoặc các quy cách bán chạy: neo M16, neo M20, neo M24, neo M27.
{“@context”:”https://schema.org”,”@type”:”FAQPage”,”mainEntity”:[{“@type”:”Question”,”name”:”Bu lông neo phổ biến nhất là cỡ nào?”,”acceptedAnswer”:{“@type”:”Answer”,”text”:”Nhà thép tiền chế tại Việt Nam dùng nhiều nhất M16–M30, trong đó M20, M22 và M24 chiếm tỷ trọng lớn nhất. Cỡ từ M36 trở lên thường xuất hiện ở móng máy lớn và công trình nhịp lớn.”}},{“@type”:”Question”,”name”:”Chiều dài bu lông neo tính thế nào?”,”acceptedAnswer”:{“@type”:”Answer”,”text”:”Chiều dài tổng bằng đoạn chôn trong bê tông cộng đoạn bẻ móc, cộng ren lộ trên mặt móng gồm bản mã, đai ốc, long đền và bước ren dự phòng. Luôn lấy theo bản vẽ nếu có.”}},{“@type”:”Question”,”name”:”Bước ren bu lông neo có thay đổi được không?”,”acceptedAnswer”:{“@type”:”Answer”,”text”:”Mặc định dùng bước ren tiêu chuẩn: M16 bước 2,0; M20 bước 2,5; M24 bước 3,0. Ren bước nhuyễn chỉ dùng khi thiết kế chỉ định riêng và cần đặt gia công trước.”}},{“@type”:”Question”,”name”:”COGA có sẵn những cỡ nào?”,”acceptedAnswer”:{“@type”:”Answer”,”text”:”COGA sản xuất bu lông neo M12–M64 theo tiêu chuẩn hoặc theo bản vẽ, có sẵn phôi các cỡ thông dụng M16–M30 để giao nhanh, kèm đai ốc và long đền đồng bộ.”}}]}
Sau khi tra kích thước, có thể xem tiếp: bu lông neo M36 theo bản vẽ.

