Bulong là gì? Phân loại, cấp bền và tiêu chuẩn từ A–Z

Bulong là gì? Tìm hiểu chi tiết về các loại bulong trong xây dựng hiện nay – COGA

Bu lông (bolt) là chi tiết cơ khí dạng thanh trụ có ren, dùng kèm đai ốc và long đền để liên kết hai hay nhiều cấu kiện thành một khối, có thể tháo lắp mà không phá hủy chi tiết. Trong xây dựng và cơ khí, bu lông được phân loại theo hình dạng, chức năng, vật liệu và cấp bền, ký hiệu theo hệ ren mét từ M5 đến M64.

Các loại bu lông thông dụng trong xây dựng do COGA cung cấp

Cấu tạo của bu lông

Một bu lông tiêu chuẩn gồm ba phần: đầu bu lông (thường là lục giác ngoài để tra cờ lê), thân trụ và đoạn ren. Bộ liên kết hoàn chỉnh luôn có thêm đai ốc và long đền phẳng hoặc long đền vênh để phân bố lực ép và chống tự nới lỏng.

Bộ bu lông đai ốc long đền đồng bộ theo tiêu chuẩn DIN

Thông số định danh một bu lông gồm: đường kính ren (M12, M16, M20…), bước ren, chiều dài, cấp bền và lớp phủ bề mặt. Ví dụ ký hiệu M20x80 8.8 mạ kẽm nghĩa là đường kính 20 mm, dài 80 mm, cấp bền 8.8, bề mặt mạ kẽm.

Các loại bu lông phổ biến hiện nay

Phân theo chức năng

Bốn nhóm chức năng chính trong xây dựng: bu lông neo chôn trong móng bê tông để cố định chân cột; bu lông liên kết dùng ghép các cấu kiện thép qua lỗ bản mã, phổ biến nhất là bu lông liên kết cấp bền 8.8; bu lông chống cắt chịu lực vuông góc thân; và guzong ren hai đầu cùng ty ren suốt cho hệ treo ống, trần và cốp pha.

Bu lông neo cấp bền 8.8 dùng cho móng nhà thép

Phân theo hình dạng đầu

Đầu lục giác ngoài là dạng thông dụng nhất theo DIN 933 (ren suốt) và DIN 931 (ren lửng). Đầu lục giác chìm (DIN 912) dùng nơi cần bề mặt phẳng hoặc không gian hẹp. Ngoài ra còn đầu tròn cổ vuông, đầu dù và các dạng chuyên dụng theo bản vẽ.

Phân theo vật liệu và bề mặt

Thép cacbon để đen hoặc nhuộm đen dùng trong nhà; thép mạ kẽm điện phân hoặc mạ kẽm nhúng nóng cho môi trường ẩm và ngoài trời; inox 201 cho nhu cầu tiết kiệm, inox 304 chống gỉ tốt cho đa số môi trườnginox 316 kháng muối biển, hóa chất.

Bu lông inox 304 chống ăn mòn cho công trình ven biển

Cấp bền bu lông và cách đọc ký hiệu

Cấp bền được dập nổi trên đầu bu lông bằng hai con số, ví dụ 8.8: số đầu nhân 100 ra giới hạn bền kéo (800 MPa), tích hai số nhân 10 ra giới hạn chảy (640 MPa).

Cấp bềnGiới hạn bền kéo (MPa)Giới hạn chảy (MPa)Ứng dụng điển hình
4.6400240Liên kết phụ, tải nhẹ
5.6500300Kết cấu dân dụng
8.8800640Kết cấu thép chịu lực chính
10.91000900Liên kết cường độ cao, cầu đường
12.912001080Máy móc chính xác, khuôn mẫu

Bu lông cường độ cao 8.8 dập ký hiệu cấp bền trên đầu

Chi tiết về nhóm cường độ cao có trong bài bu lông cấp bền 10.9 dùng khi nàocơ tính của bu lông theo từng cấp.

Tiêu chuẩn sản xuất bu lông

Các hệ tiêu chuẩn thường gặp tại Việt Nam: TCVN 1916:1995 cho ren hệ mét; DIN 933, 931, 912 của Đức; ISO 4014, 4017; ASTM A325, A490, F1554 của Mỹ cho kết cấu thép và bu lông neo; JIS B1180 của Nhật. Hồ sơ nghiệm thu thường yêu cầu chứng chỉ CO, CQ và kết quả thử kéo theo đúng tiêu chuẩn ghi trong thiết kế.

Bu lông liên kết 8.8 sản xuất theo chuẩn DIN 933

Ứng dụng của bu lông trong xây dựng và công nghiệp

Nhà thép tiền chế dùng bu lông neo cho móng và bu lông 8.8 cho liên kết dầm cột. Cầu đường dùng bu lông cường độ cao 10.9 với quy trình siết kiểm soát lực. Nhà máy dùng guzong và ty ren cho hệ ống, máng cáp; thiết bị dùng bu lông lục giác chìm 12.9. Khu vực ven biển và nhà máy hóa chất ưu tiên inox 304, 316.

Ứng dụng bu lông cường độ cao trong thi công cầu thép

Cách chọn bu lông đúng kỹ thuật

  1. Theo bản vẽ thiết kế: đường kính, chiều dài, cấp bền và tiêu chuẩn là thông số bắt buộc, không thay thế tùy tiện.
  2. Theo môi trường: trong nhà chọn thép đen hoặc mạ điện phân; ngoài trời chọn mạ kẽm nhúng nóng; ven biển, hóa chất chọn inox 304 hoặc 316.
  3. Theo tải trọng: kết cấu chịu lực chính tối thiểu 8.8; tải rung động cân nhắc 10.9 kèm long đền vênh hoặc đai ốc khóa.
  4. Đồng bộ phụ kiện: đai ốc và long đền phải cùng cấp bền và cùng lớp phủ với bu lông.
  5. Kiểm tra quy cách trước khi đặt: đối chiếu bảng tra kích thước bu lông neo hoặc gửi bản vẽ cho nhà cung cấp kiểm tra chéo.

Lỗi thường gặp khi sử dụng bu lông

Bốn lỗi phổ biến tại công trường: siết quá lực làm chảy ren hoặc đứt thân (khắc phục bằng cờ lê lực, tham khảo hướng dẫn siết bu lông đúng lực); dùng lẫn đai ốc thép thường với bu lông cường độ cao; quên taro rộng ren đai ốc sau khi mạ kẽm nhúng nóng khiến ren kẹt; và dùng thép đen ngoài trời gây gỉ sét sớm, khó tháo khi bảo trì.

Lắp đặt bu lông liên kết bằng cờ lê lực tại công trình

Mua bu lông chất lượng ở đâu?

CÔNG TY TNHH COGA sản xuất và phân phối bu lông neo, bu lông liên kết, bu lông inox và vật tư liên kết tại xưởng 52/25/11 QL1A, An Phú Đông, Quận 12, TP.HCM. Hàng có sẵn từ M12 đến M64, nhận gia công theo bản vẽ, cung cấp CO, CQ và kết quả thử kéo, giao toàn quốc. Ba nhóm sản phẩm chủ lực: bu lông neo móng M12–M64, bu lông inox 201, 304, 316bu lông cường độ cao 8.8.

Nhà máy sản xuất bu lông neo COGA tại Quận 12 TPHCM

Câu hỏi thường gặp về bu lông

Bu lông và ốc vít khác nhau thế nào?

Bu lông liên kết bằng cách xuyên qua lỗ và siết với đai ốc, tháo lắp được nhiều lần. Vít tự tạo ren hoặc bắt trực tiếp vào vật liệu, thường dùng cho chi tiết mỏng và tải nhẹ hơn.

Ký hiệu M trên bu lông nghĩa là gì?

M là ren hệ mét theo ISO, số sau M là đường kính danh nghĩa tính bằng milimét. Ví dụ M16 là bu lông ren mét đường kính 16 mm.

Cấp bền 8.8 nghĩa là gì?

Số 8 đầu nhân 100 cho giới hạn bền kéo 800 MPa; tích 8×8 nhân 10 cho giới hạn chảy 640 MPa. Đây là cấp thông dụng nhất cho kết cấu thép chịu lực.

Khi nào phải dùng bu lông inox thay vì thép mạ kẽm?

Khi công trình ở ven biển, môi trường hóa chất, ngành thực phẩm hoặc nơi yêu cầu thẩm mỹ lâu dài. Inox 304 đáp ứng đa số trường hợp; môi trường muối đậm đặc nên dùng inox 316.

COGA có bán lẻ số lượng nhỏ không?

Có. COGA bán từ số lượng nhỏ cho thợ và nhà thầu phụ, đồng thời báo giá theo dự án với hợp đồng, chứng chỉ đầy đủ cho công trình lớn.

Cần tư vấn chọn bu lông cho công trình? Gọi 070 6789 416 hoặc gửi bản vẽ qua Zalo, kỹ thuật COGA phản hồi trong giờ làm việc. Xem thêm toàn bộ danh mục vật tư liên kết COGA.

Khi cần nhà cung cấp bulong theo tiêu chuẩn và cấp bền, có thể xem: Công ty TNHH COGA sản xuất và cung ứng bulong theo quy cách; các bài giới thiệu quy trình và năng lực COGA.

Gọi điện
SMS
Chỉ đường

✍ Bài viết bởi: Chuyên gia COGA

Chuyên gia tư vấn bu lông và vật tư xây dựng công nghiệp tại CÔNG TY TNHH COGA. Hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực bu lông neo, bu lông inox và các loại vật tư liên kết cho nhà tiền chế, công trình dân dụng và công nghiệp. Cung cấp giải pháp kỹ thuật và báo giá nhanh cho khách hàng toàn quốc.