Cơ tính của bu lông: giới hạn bền, chảy, độ cứng theo cấp bền

Đầu bulong dập nổi ký hiệu cấp bền 8.8 theo tiêu chuẩn DIN

Cơ tính của bu lông là tập hợp các chỉ tiêu cơ học quyết định khả năng làm việc của liên kết, gồm: giới hạn bền kéo, giới hạn chảy, độ giãn dài, độ cứng và độ dai va đập. Toàn bộ các chỉ tiêu này được chuẩn hóa theo cấp bền (4.6 đến 12.9) trong ISO 898-1 và TCVN 1916.

Năm chỉ tiêu cơ tính quan trọng nhất

Giới hạn bền kéo (Rm): ứng suất lớn nhất trước khi đứt, đơn vị MPa. Giới hạn chảy (Re): ngưỡng bắt đầu biến dạng dẻo — bu lông làm việc an toàn phải dưới ngưỡng này. Độ giãn dài (A%): khả năng biến dạng trước khi đứt, thể hiện độ dẻo. Độ cứng (HB, HRC): kiểm nhanh chất lượng nhiệt luyện. Độ dai va đập: quan trọng với kết cấu chịu tải động, rung lắc.

Thử kéo bu lông kiểm tra cơ tính theo tiêu chuẩn A325

Bảng cơ tính theo cấp bền (ISO 898-1)

Cấp bềnBền kéo Rm (MPa)Giới hạn chảy Re (MPa)Độ giãn dài tối thiểuĐộ cứng HRC
4.640024022%
5.650030020%
6.86004808%
8.880064012%23–34
10.910009009%32–39
12.9120010808%39–44

Cách đọc: số đầu x 100 = Rm; tích hai số x 10 = Re. Cấp từ 8.8 trở lên bắt buộc nhiệt luyện tôi + ram. Ứng dụng riêng cho neo móng xem tại cấp bền bu lông neo và quy đổi ASTM.

Cơ tính bu lông inox khác gì thép cacbon?

Bu lông inox phân cấp theo ISO 3506: A2-70, A4-70 có Rm 700 MPa nhưng không có giới hạn chảy rõ (dùng Rp0.2 khoảng 450 MPa) và không tăng bền bằng nhiệt luyện được. Vì vậy inox không thay thế được thép 8.8 trở lên ở liên kết chịu lực chính. Chi tiết trong bài cơ tính bu lông inox 304 (A2-70).

Kiểm tra ký hiệu cấp bền trên đầu bulong để xác nhận cơ tính khi nghiệm thu

Kiểm tra ký hiệu cấp bền dập nổi trên đầu bulong là cách nhanh để xác nhận cơ tính khi nghiệm thu

Kiểm tra cơ tính khi nghiệm thu

Ba phép thử phổ biến tại phòng thí nghiệm: thử kéo nguyên cây đến đứt (đối chiếu Rm), thử độ cứng HRC trên thân, và soi ký hiệu cấp bền dập trên đầu bu lông. Lô hàng đạt yêu cầu phải có chứng chỉ vật liệu và kết quả thử kèm theo — quy trình lấy mẫu được mô tả trong bài phương pháp kiểm bu lông thành phẩm.

Câu hỏi thường gặp về cơ tính bu lông

Cơ tính nào quan trọng nhất khi chọn bu lông?

Giới hạn chảy Re, vì thiết kế liên kết luôn tính theo ngưỡng này. Hai bu lông cùng Rm nhưng Re khác nhau sẽ chịu tải làm việc khác nhau rõ rệt.

Cấp bền có phải là mác vật liệu không?

Không. Cấp bền là yêu cầu cơ tính đầu ra; cùng cấp 8.8 có thể gia công từ C45 nhiệt luyện hoặc 40Cr. Nhà sản xuất được chọn vật liệu miễn đạt cơ tính.

Bu lông cứng hơn có tốt hơn không?

Không hẳn. Độ cứng tăng thì độ dẻo và độ dai va đập giảm — cấp 12.9 rất cứng nhưng nhạy với gãy giòn và ăn mòn hydro, không phù hợp môi trường mạ nhúng nóng.

COGA có cung cấp kết quả thử kéo không?

Có. COGA cung cấp CO, CQ và kết quả thử kéo theo lô cho đơn hàng yêu cầu, phục vụ hồ sơ nghiệm thu công trình.

Cần chọn đúng cấp bền cho bản vẽ? Gửi yêu cầu qua Zalo 070 6789 416. Đọc thêm bu lông là gì và cách đọc ký hiệu cấp bền hoặc xem trang tổng hợp bu lông 8.8 cường độ cao.

Gọi điện
SMS
Chỉ đường

✍ Bài viết bởi: Chuyên gia COGA

Chuyên gia tư vấn bu lông và vật tư xây dựng công nghiệp tại CÔNG TY TNHH COGA. Hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực bu lông neo, bu lông inox và các loại vật tư liên kết cho nhà tiền chế, công trình dân dụng và công nghiệp. Cung cấp giải pháp kỹ thuật và báo giá nhanh cho khách hàng toàn quốc.